[Discovery] Những thành phố trí tuệ cao nhất trên thế giới

Thành phố thông minh được đánh giá dựa trên 6 thể loại chính mà thành phố đạt được, bao gồm có nền kinh tế thông minh, hành xử môi trường thông minh, quản trị thông minh, lối sống thông minh, giao thông thông minh và con người thông minh.

Các thành phố được nhóm trong bốn khu vực bao gồm Bắc Mỹ, Châu Âu, Châu Á Thái Bình Dương và Mỹ Latinh. Kết quả cho thấy châu Âu có nhiều thành phố thông minh nhất trên thế giới. Đây là khu vực có giao thông công cộng tốt hơn cả, có sự cam kết lớn trong sử dụng xe đạp và đi bộ, ngoài ra đây cũng là khu vực tập trung vào các chính sách phát triển bền vững và các-bon thấp.

Những thành phố trí tuệ cao nhất trên thế giới

Copenhagen là thành phố có hai năm liên tiếp đạt danh tiếng là thành phố xanh nhất thế giới. Thành phố cũng đã được chọn là Thủ đô xanh của châu Âu vào năm 2014. Copenhagen có chỉ số carbon bình quân đầu người thấp nhất thế giới và cũng có kế hoạch giảm carbon tham vọng nhất của bất kỳ thành phố nào trên thế giới nhằm đạt được mục tiêu các bon trung tính vào năm 2025.

Thành phố trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương đang trên con đường để trở thành thành phố thông minh. Khu vực Châu Á Thái Bình Dương có nhiều thách thức nhưng đồng thời cũng có nhiều cơ hội. Ví dụ, các thành phố của Trung Quốc đang phát triển với một tốc độ chưa từng có, đặt áp lực lên cơ sở hạ tầng và tạo ra sự tắc nghẽn giao thông cũng như thách thức lớn cho ô nhiễm không khí.

Úc và New Zealand là những quốc gia có những thành phố có chất lượng cuộc sống rất cao nhưng nói chung lại chưa phải là nhất về hiệu quả giao thông công cộng và các thành phố trong 2 quốc gia này thường sếp hàng sau so với nhiều thành phố khác ở Bắc Mỹ.

Sau đây là 10 thành phố thông minh nhất khu vực Châu Á/Thái Bình Dương:

1. Seoul

Seoul là thành phố thông minh nhất xét về mặt quản trị kỹ thuật số và dữ liệu công cộng. Hiện nay, thành phố có hơn 1.200 bộ dữ liệu mở cho công chúng và rất sáng tạo trong việc sử dụng các công cụ kỹ thuật số để hỗ trợ người dân tham gia, chẳng hạn như hệ thống OASIS trực tuyến cho phép công chúng đưa ra đề nghị lập về các kế hoạch trực tuyến.

Những thành phố trí tuệ cao nhất trên thế giới

Một mẫu “thành phố thông minh” đã được xây dựng bên cạnh sân bay Seoul. Đây là dự án thành phố có 40% không gian xanh, cung cấp dịch vụ phổ cập băng thông rộng lớn, tích hợp mạng cảm biến, loạt hệ thống công trình xanh chuẩn nhất và hệ thống ngầm sáng tạo vận chuyển chất thải nhà bếp từ các tòa nhà thẳng đến một cơ sở xử lý và chuyển đổi chất thải thành năng lượng.

2. Singapore

Những thành phố trí tuệ cao nhất trên thế giới

Singapore là thành phố có tổ chức quy mô công nghệ tiên tiến hạng nhất và sạch sẽ nhất thế giới với hệ thống giao thông công cộng tuyệt vời và có sự cam kết mạnh mẽ để phát triển bền vững. Thành phố là một trong thành phố có dấu chân carbon thấp nhất của bất kỳ thành phố khác trên thế giới, với khoảng 2,7 tấn carbon dioxide/đầu người.

3. Tokyo

Những thành phố trí tuệ cao nhất trên thế giới

Nhật Bản đã thành lập chiến lược cho năm 2020 bao gồm 8 mục tiêu cho tương lai. Trong đó bao gồm mục tiêu tăng khả năng phục hồi thảm họa thiên tai động đất, tạo ra năng lượng tái tạo tại địa phương, tạo 1.000 ha không gian xanh mới, khuyến khích chương trình có sự tham gia của người dân và hòa nhập xã hội, tạo việc làm mới cho người khuyết tật….

4. Hồng Kông

Những thành phố trí tuệ cao nhất trên thế giới

Hồng Kông là một trong những thành phố có mật độ dày đặc nhất trên thế giới, người dân Hồng Kông đã chấp nhận giải pháp giao thông công cộng là trên hết. Hồng Kông được xem là một trong những thành phố sáng tạo nhất trên thế giới. Ủy ban Đổi mới và Công nghệ Hồng Kông được thành lập vào năm 2000 để hỗ trợ việc tạo ra 5 cụm nghiên cứu tập trung vào ô tô, công nghệ thông tin, hậu cần, công nghệ nano và dệt may.

5. Auckland

Thông minh, công nghiệp, kinh doanh,năng lượng, xe điện, carbon

Auckland luôn luôn là một trong những thành phố đáng sống nhất trên thế giới và đây là nơi có hai phần ba trong số 200 công ty hàng đầu trong nước tập trung. Đầu năm nay, thành phố cam kết trở thành một trong 9 thành phố đầu tiên hợp tác với Microsoft trong việc ra mắt chương trình CityNext nhằm mục đích chuyển đổi thành phố và hỗ trợ đổi mới thông qua việc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong các lĩnh vực như vận chuyển, sử dụng năng lượng và trong các công trình xây dựng các tòa nhà.

6. Sydney

Những thành phố trí tuệ cao nhất trên thế giới

Sydney sử dụng các nguồn lực và sự quan tâm của Thế vận hội Olympic như một cách để tạo ra thành phố xanh của mình. Làng Olympic Sydney là một dự án phát triển hỗn hợp kéo theo việc thực hiện các giải pháp năng lượng tái tạo như lắp đặt 12 tấm quang điện trên mọi gia đình, xây dựng hệ thống tái chế chất thải mà dẫn đến kết quả trong việc tái chế lên đến 90% và mạng lưới kết nối giao thông công cộng. Gần đây hơn, Sydney đã thử nghiệm một số dự án công nghệ sạch và thông minh.

7. Melbourne

Những thành phố trí tuệ cao nhất trên thế giới

Melbourne cũng đã có những tiến bộ vượt bậc để trở thành một thành phố bền vững và thông minh. Thành phố thiết lập mục tiêu đầy tham vọng là giảm 100 phần trăm lượng khí thải carbon dioxide từ mức năm 2006. Năm 2003, thành phố đã hoàn thành một trong những dự án năng lượng mặt trời đô thị lớn nhất và trong năm 2010, phát động “Chương trình 1200 Công trình” khuyến khích sự tham gia hơn nữa của các tòa lớn trong thành phố. Ngoài việc cắt giảm carbon, Melbourne hướng đến đầu tư khu vực tư nhân và tạo ra 8.000 việc làm xanh.

8. Osaka

Những thành phố trí tuệ cao nhất trên thế giới

Ngoài những cải tiến trong giao thông và thành phố sống tốt, Osaka đã thử nghiệm công nghệ nhà thông minh từ năm 2011. Phối hợp với các đối tác khác, dự án Smart Home của thành phố có sự kết hợp giữa các giải pháp năng lượng sạch và hệ thống quản lý năng lượng tại nhà (HEMS), kết quả là giảm 88% điện năng tiêu thụ so với nhà ở thông thường. Bước tiếp theo của thành phố là giải pháp tích hợp xe điện và chuyển đổi năng lượng mặt trời 100 phần trăm cho vấn đề sưởi ấm trong các tòa nhà.

9. Kobe

Những thành phố trí tuệ cao nhất trên thế giới

Kobe đã tiến hành thực hiện xây dựng thành phố xanh của mình thông qua hệ thống đánh giá toàn diện trong Chương trình Hiệu quả Môi trường Xây dựng (CASBEE). Kobe hiện đã chứng nhận 450 công trình xanh thông qua chương trình CASBEE. Trong thập kỷ qua, thành phố cũng đã tìm cách chuyển đổi phương thức quản lý nước và rác thải đô thị, thay đổi chiến lược của mình tái chế và tái sủ dụng chất thải và nước thải.

10. Perth

Thông minh, công nghiệp, kinh doanh,năng lượng, xe điện, carbon

Trong năm 2009, Perth bắt đầu một dự án 3 năm mang tên Thành phố Năng lượng Mặt trời Perth nhằm mục đích khuyến khích công nghiệp, kinh doanh và công chúng thay đổi cách thức sản xuất, sử dụng và tiết kiệm năng lượng. Dự án liên quan đến một loạt các công nghệ thông minh bao gồm việc lắp đặt hơn 9.000 công tơ thông minh, lắp đặt các panô năng lượng mặt trời cho 1.800 ngôi nhà, tư vấn hiệu quả năng lượng miễn phí cho hơn 3.500 hộ gia đình.

Advertisements

[Discovery] 10 phát minh giúp con người tránh khỏi thảm họa diệt vong

Đây không phải là lần đầu tiên điều này được khẳng định, nhưng loài người là những sinh vật tuyệt diệu. Chúng ta đã tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau trong suốt hàng triệu năm, và không chỉ là “tồn tại”, giờ đây chúng ta đã phủ kín hành tinh này với hơn 7 tỷ dân. Chúng ta đã làm được điều đó, bất chấp việc chúng ta chỉ là những sinh vật mỏng manh yếu ớt, không đủ to lớn để dễ dàng kiếm ăn, cũng không đủ nhỏ bé để dễ dàng lẩn trốn. Chúng ta không có lớp da dày đặc để tự bảo vệ mình khỏi những bất lợi của thiên nhiên, chúng ta sẽ nhanh chóng lìa đời nếu bị cắt nguồn cung cấp nước sạch và thực phẩm, chúng ta rất dễ dàng bị phơi nhiễm với các mầm bệnh.

10 phát minh giúp con người tránh khỏi thảm họa diệt vong (Phần I)

Điều gì đã khiến chúng ta đạt được vị trí như ngày hôm nay? Thời điểm chúng ta không phải dành mỗi phút giây trong cuộc sống lo nghĩ về việc liệu chúng ta có còn sống được đến ngày mai? Đó chính là bộ não, thứ giúp con người có khả năng trải nghiệm, tưởng tượng và nảy ra những cách thức giúp giải quyết những vấn đề mang tính chất sinh mệnh với cả một chủng tộc. Danh sách những phát minh này có lẽ sẽ kéo dài đến vô tận, nhưng hãy cùng điểm qua những thứ mà nếu không có chúng, hẳn giờ đây loài người đã có một tương lai hoàn toàn khác, u ám hơn rất nhiều.

Bánh xe

Câu thành ngữ “No need to reinvent the wheel” – không cần tái phát minh ra bánh xe mang hàm nghĩa rằng giải pháp luôn tồn tại song hành cùng với rắc rối, nhưng nó cũng đồng thời đề cập đến vai trò của bánh xe. Liệu loài người có còn tồn tại được đến hôm nay, nếu không có phát minh này?

Những nhà khảo cổ học, cho đến nay vẫn tranh cãi về thời điểm bánh xe lần đầu tiên được chế tạo ra. Bằng chứng sớm nhất cho thấy sự có mặt của bánh xe trong lịch sử nhân loại xuất hiện vào khoảng năm 3500 trước công nguyên tại vùng đồng bằng Lưỡng Hà, nhưng nó lại cho thấy, tại thời điểm này, bánh xe được dùng vào việc chế tác đồ gốm chứ không phải là một công cụ phục vụ cho việc di chuyển. Phải mất đến 300 năm sau, người Lưỡng Hà mới nhận ra rằng nó cũng có thể giúp họ đi lại, vận chuyển nhanh hơn và tốn ít công sức hơn.

10 phát minh giúp con người tránh khỏi thảm họa diệt vong (Phần I)

Bánh xe phát triển qua khá nhiều giai đoạn, khởi đầu bằng việc sử dụng những khúc gỗ mới đốn hạ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển, cho đến việc thay các trục lăn bằng các bánh xe quay xung quanh trục xe. Đến năm 2000 trước công nguyên, khi cỗ xe ngựa lần đầu tiên xuất hiện trong lịch sử (người Ai Cập cổ đại), chỉ đến khi đó bánh xe mới được tinh chỉnh để trở nên bền và nhẹ hơn thủy tổ của nó rất nhiều.

Vai trò của bánh xe vẫn nguyên vẹn cho đến ngày nay. Những thiết bị hiện đại vẫn tiếp tục sử dụng phát minh này, theo nhiều cách khác nhau: xe đạp, xe máy, ô tô, đồ chơi, máy quay phim, đồng hồ đeo tay và nhiều hơn thế nữa.

Lưỡi dao

Rõ ràng, bánh xe là một phần không thể thiếu trong lịch sử nhân loại, nhưng bạn không thể dùng nó đi săn lợn rừng cùng với những người cổ đại. Dùng bánh xe để đánh tay đôi với sư tử là chuyện quá sức khó khăn, còn dùng nó để tiếp tục lột da, moi tim, xẻ thịt có lẽ là chuyện bất khả thi.

10 phát minh giúp con người tránh khỏi thảm họa diệt vong (Phần I)

Đó là lý do tại sao họ phát minh ra lưỡi dao – cùng những biến thể của nó như kiếm, rìu, lưỡi hái…Một phát minh thực sự đột phá, giúp loài người tồn tại qua những thời điểm khắc nghiệt nhất. Rất nhiều thứ bạn có thể làm với một lưỡi dao: săn bắn, xẻ thịt, lột da giúp sưởi ấm, đốn hạ cây rừng, bảo vệ bản thân khỏi thú dữ, và tất nhiên, cả những đồng loại của mình.

Thậm chí ngay từ trước khi phát minh ra lưỡi dao, những người cổ đại đã sử dụng những viên đá sắc nhọn nhằm mục đích tương tự. Những bằng chứng khảo cổ học gần đây tại Ehiopia cho phép khẳng định rằng, loài người đã sử dụng chúng từ khoảng 3.4 triệu năm trước đây.

Quần áo

Trải qua quá trình tiến hóa, loài người đã dần mất đi bộ lông bảo vệ bên ngoài. Rõ ràng, làn da trần trụi có lẽ sẽ hợp thời trang hơn so với một cơ thể đầy lông lá, nhưng đó không phải là nguyên nhân chính. Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng, sự thay đổi này diễn ra vào khoảng 1 triệu năm trước, và đó là cơ chế giúp thải nhiệt tốt hơn.

Đi cùng với đó là sự đe dọa lớn hơn đến từ môi trường bên ngoài, và đây cũng chính là lý do chúng ta phát minh ra quần áo. Rất khó xác định chính xác thời điểm loài người bắt đầu phủ lên mình thứ gì đó. Da động vật không phải là một gợi ý hay, vì chúng rất dễ phân hủy.

10 phát minh giúp con người tránh khỏi thảm họa diệt vong (Phần I)

Nghiên cứu gần đây thuộc đại học Florida cho thấy, quần áo đã bắt đầu xuất hiện vào khoảng 83.000 đến 170.000 năm về trước – trùng với kỷ băng hà. Điều này đồng nghĩa với việc chúng ta đã hoàn toàn trần như nhộng trong vài chục, thậm chí vài trăm nghìn năm. Nhưng dù sao phát minh này cũng đã xuất hiện đúng lúc (hoặc đó chính là khả năng thích nghi tuyệt với của loài người). Không có thứ gì để sưởi ấm, hẳn toàn bộ loài người đã chết dưới cái lạnh của kỷ băng hà.

Nhà ở

Giờ đã có trong tay bánh xe, dao kiếm và quần áo, bạn sẽ làm gì với tất cả những thứ đó? Thực ra là bạn sẽ chết trước khi kịp làm bất cứ điều gì. Bạn cần thêm một (hoặc một vài) đột phá khác để sống sót tại thời điểm này.

Đó chính là một chỗ trú ẩn. Thực tế, đây hoàn toàn không phải là một thứ gì mới mẻ. Nó cũng chẳng phải phát minh của loài người – chúng ta cũng như bất cứ loài động vật nào khác, để tồn tại, chúng ta bắt buộc phải có một chỗ trú ẩn. Với người tiền sử, đây là những lựa chọn hàng đầu: làm tổ trên cây, hoặc chui rúc vào những hang động

10 phát minh giúp con người tránh khỏi thảm họa diệt vong (Phần I)

Cho đến khoảng 2.6 triệu năm trước, đã có những dấu vết cho thấy, loài người đã bắt đầu thu thập thức ăn và công cụ, tiến hành xây dựng nơi ẩn náu cạnh những nơi gần an toàn và gần nguồn nước. Khoảng 800.000 năm trước, chúng ta đã bắt đầu sử dụng lửa để dựng lên một “tổ ấm” đúng nghĩa. Nhưng bằng chứng xác thực về nơi trú ẩn thực sự được dựng lên bởi con người mới chỉ tồn tại cách đây khoảng 400.000 năm, chính xác là tại Terra Amata, Pháp. Bằng cách này, chúng ta đã có thể chống chọi với mọi mối đe dọa đến từ thú dữ và thời tiết ngày một trở nên khắc nghiệt.

Hệ thống xử lý chất thải

Phát minh này nằm gần thời kỳ của chúng ta hơn một chút so với những gì được đề cập ở đầu bài viết. Khi tờ tạp chí British Medical Journal đặt câu hỏi mở với một nhóm những chuyên gia và một số độc giả về việc, phát minh nào là vĩ đại nhất trong số những phát minh đã ra đời trong 150 năm qua, chính hệ thống xử lý rác thải đã vượt qua kháng sinh và kỹ thuật gây mê để vượt lên vị trí số 1.

10 phát minh giúp con người tránh khỏi thảm họa diệt vong (Phần I)

Việc cải tổ hệ thống xử lý chất thải diễn ra cách đây không lâu. Khi dòng sông Thames đã bị ních chặt phân, nước tiểu, và đường phố London ngập tràn những chất ô nhiễm chưa được xử lý, Edwin Chadwick, cựu luật sư và phóng viên đã quyết định xây dựng lên một hệ thống giúp giải quyết triệt để tình trạng trên. Phẩy khuẩn tả, rickettsia và cúm, những thứ bắt nguồn từ đống rác thải này cần phải được loại trừ triệt để.

Chadwick phác thảo ra một hệ thống lọc, xử lý các chất thải, cùng với các đường cống ngầm giúp chất thải được xử lý trước khi đổ ra ngoài. Cho đến tận ngày nay, hệ thống này vẫn chưa được áp dụng trên toàn cầu. Gần 1 tỷ người – 15% dân số thế giới vẫn dùng hệ thống cầu tiêu mở, và 2.4 tỷ người vẫn dùng các phương tiện vệ sinh chưa được cải tiến.

Thiết bị lọc nước

Theo những số liệu của tổ chức Y tế thế giới, cho đến năm 2005, nước ô nhiễm đã dẫn đến những nguyên nhân tử vong hàng đầu trên thế giới, với 3.4 triệu người mỗi năm, trên cả chiến tranh và khủng bố cộng lại. Trẻ em tại những quốc gia phát triển, với những hệ miễn dịch vốn đã bị suy yếu bởi chế độ dinh dưỡng nghèo nàn, nay còn bị đe dọa nhiều hơn bởi nguồn nước ô nhiễm chúng phải tiếp xúc mỗi ngày.

10 phát minh giúp con người tránh khỏi thảm họa diệt vong (Phần II)

Tuy nhiên, tình trạng này đã từng tồi tệ hơn rất nhiều. Trong nhiều thế kỷ, ngay cả ở những quốc gia phát triển, những nguồn nước chứa đầy phẩy khuẩn tả đã giết chết vô số sinh mạnh. Khi dịch tả bùng phát vào năm 1854 tại Anh, nhà khoa học John Snow lần đầu tiên đã phát hiện ra nguyên nhân, đó là một loài vi sinh vật trong nguồn nước bị ô nhiễm chất thải. Cũng chính ông là người có ý tưởng đưa chlorine vào nguồn nước để khử khuẩn, và kết quả hiển nhiên là dịch bệnh đã bị dập tắt. Từ đó đến nay, nhiều công nghệ lọc tiên tiến đã ra đời, giúp cho nguồn nước của chúng ta trở nên sạch hơn rất nhiều.

Lửa

Những bằng chứng khảo cổ học cho thấy, người châu Phi đã bắt đầu biết cách mồi, giữ và sử dụng lửa từ ít nhất cách đây 800.000 năm. Chính kỹ năng sử dụng lửa một cách thành thạo là một trong những yếu tố cơ bản và quan trọng nhất giúp loài người sống sót và phủ kín Trái đất như ngày nay.

10 phát minh giúp con người tránh khỏi thảm họa diệt vong (Phần II)

Một trong những ứng dụng không thể không nhắc đến – đó chính là sự ra đời của ngọn đuốc. Một ngọn đuốc có thể bảo vệ bạn khỏi sự đe dọa của thú dữ, nó cũng đồng thời là nguồn sưởi ấm giúp bạn tránh khỏi cái lạnh xuống dưới 0 độ. Thêm vào đó, lửa cũng là yếu tố chính giúp cho sự chế biến thịt và hoa quả sống, từ đó gia tăng sự đa dạng trong bữa ăn hàng ngày.

Cho đến tận ngày nay, khi chúng ta đã không còn phải tụ tập xung quanh một đám lửa và chia sẻ từng miếng thịt voi ma mút, lửa vẫn là thứ không thể thiếu. Một cách cụ thể hơn, cả thế giới có lẽ sẽ nhanh chóng sụp đổ nếu gas, xăng dầu hay bất cứ loại chất đốt nào khác đột nhiên biến mất khỏi mặt đất.

Hạt giống – trồng trọt

Nếu không có nguồn thực phẩm đến từ nông nghiệp, chúng ta sẽ phải dành phần lớn thời gian trong quãng đời ngắn ngủi của mình vào việc thu lượm, săn bắn – đó chính xác là những gì tổ tiên chúng ta vẫn làm hàng ngày để tồn tại. Thực ra, thu lượm và săn bắn cũng không có gì quá tồi tệ. Nó giới hạn con người trong việc sử dụng những nguồn tài nguyên sẵn có ở xung quanh, điều này hiển nhiên gây tổn hại ít hơn nhiều so với những gì chúng ta đã và đang làm với môi trường ngày nay.

10 phát minh giúp con người tránh khỏi thảm họa diệt vong (Phần II)

Nhưng điều này cũng đồng nghĩa với việc chúng ta phải liên tục đối mặt với nguy cơ chết đói. Đồng thời, nó giới hạn loài người trong việc tồn tại thành những nhóm nhỏ. Những thứ như kinh tế, chính trị, văn hóa trở nên quá xa vời. Đó là lý do tại sao việc gieo trồng lại có vai trò quan trọng đến vậy trong sự tồn tại của loài người.

Việc gieo trồng không chỉ là một, mà là một series của rất nhiều các đột phá khoa học và kỹ thuật. Nhưng tất cả những điều này chỉ bắt đầu vào khoảng vài nghìn năm trước, khi loài người bắt đầu học cách thu lượm hạt giống từ các loại cây hoang dã, chăm bón và thu hoạch chúng. Theo kết quả phân tích DNA của các thực phẩm hiện đại, sự gieo trồng có lẽ đã bắt đầu từ cách đây 9 đến 10 nghìn năm tại vùng tây nam châu Á.

Thuốc kháng sinh

Trong suốt chiều dài lịch sử nhân loại, bất cứ ai cũng đã từng đối mặt với nguy cơ tử vong vì 1 trận dịch nào đó – đôi khi bùng phát trên quy mô vượt quá 1 châu lục. Chỉ riêng mình đại dịch Cái chết đen đã cướp đi sinh mạng của 200 triệu người vào thế kỷ 14.

10 phát minh giúp con người tránh khỏi thảm họa diệt vong (Phần II)

Chỉ đến đầu thế kỷ 20, phương thuốc chữa trị mới bắt đầu xuất hiện. Bác sỹ Alexander Fleming khi đang cố tìm ra một phương thức chống lại vi khuẩn, đã nhận ra một mẫu nấm có khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn. Fleming sau đó đã cho xuất bản một bài báo về phát hiện của mình vào năm 1929. Một trong những người học trò của ông, Bác sỹ Cecil Paine đã trở thành người đầu tiên giải trình rõ những tác dụng của Penicillin, một loại thuốc được chiết xuất từ nấm. Từ đó trở đi, việc sử dụng Penicillin và các kháng sinh liên tục được cải tiến đã làm giảm mạnh tỷ lệ tử vong do nhiễm khuẩn. Giang mai, nhiễm khuẩn huyết và tất nhiên, đại dịch đen đã không còn là mối hiểm họa đẩy con người đến bờ vực diệt chủng nữa.

Phương pháp bảo quản thức ăn

Lọ dưa muối trong tủ bếp nhà bạn có vẻ như chỉ là một trò cười nếu so với các phát minh nói trên. Nhưng chính khả năng bảo quản thức ăn trong thời gian dài, trước khi tủ lạnh ra đời đã giúp loài người sống sót qua vô số những thảm họa tự nhiên và nhân tạo, khi nguồn thực phẩm đã bị cắt đứt.

10 phát minh giúp con người tránh khỏi thảm họa diệt vong (Phần II)

Hộp bảo quản ra đời vào khoảng cuối thế kỷ 18, khi đạo quân của Napoleon chịu tổn thất từ sự thiếu lương thực và dinh dưỡng hơn là đánh nhau với kẻ thù. Chính phủ Pháp đã treo giải thưởng 12.000 franc cho bất cứ ai có thể đưa ra giải pháp bảo quản đồ dự trữ của binh lính trên chiến trường. Một người lính có tên Nicholas Appert đã đề ra ý tưởng cho đồ đã nấu vào một lọ kín và nhúng ngập nước sôi để đưa hết không khí ra ngoài. Anh tin rằng chính không khí là thứ đã phá hỏng đồ ăn.

Phải hơn nửa thế kỷ sau, Louis Pasteur mới khám phá ra rằng, nhiệt độ thực ra đã giết chết các vi khuẩn và đây chính là nguyên nhân làm đồ ăn trở nên ôi thiu.

[Discovery] Những điều thú vị về chỉ số thông minh IQ

Chỉ số thông minh của cô bé Alexis Martin khiến nhiều người ngạc nhiên. Từ lúc hơn một tuổi, cô bé đã thuộc mọi câu chuyện mà bố mẹ kể lúc chuẩn bị ngủ. Hiện nay, cô bé có thể sử dụng thành thạo tiếng Tây Ban Nha nhờ tự học bằng máy tính bảng của bố mẹ. Trường hợp của bé Martin làm dấy lên nhiều câu hỏi về trí thông minh của con người và ảnh hưởng của nó tới tương lai của mỗi cá nhân.

Những điều thú vị về chỉ số thông minh IQ

Ý nghĩa của chỉ số IQ

Chỉ số thông minh (IQ) là cách các nhà tâm lý gọi khả năng tư duy và ghi nhớ của một người. Người ta có nhiều cách khác nhau để xác định chỉ số IQ dựa vào khả năng tiếp nhận, xử lý thông tin, hình ảnh của não bộ. Kết quả của các bài kiểm tra chính là chỉ số IQ.

Van Gemert, chuyên gia về tài năng trẻ người Mỹ, giải thích: “Những người có chỉ số IQ cao có thể tiếp nhận, xử lý thông tin ở mức độ sâu hơn và nhanh hơn so với người bình thường”. Chỉ số thông minh trung bình của chúng ta là 100. Những người như bé Martin chỉ chiếm 2% dân số thế giới.

Những điều thú vị về chỉ số thông minh IQ

Chỉ số thông minh không phải là tất cả

Tuy nhiên, ông Richard Nisbett, giáo sư tâm lý tại Đại học Michigan, cho biết, chỉ số IQ không quyết định thành công của mỗi người ngoài thực tế. Chỉ số này không thể đo độ sáng tạo và sự tò mò, những yếu tố đóng vai trò khá quan trọng trong quá trình tích lũy kiến thức của mỗi người.

Chỉ số IQ cũng không phải tiêu chuẩn mà giáo viên hoặc các bậc phụ huynh có thể dựa vào để biết được cảm xúc của một đứa trẻ. Chỉ số IQ cao giúp một đứa trẻ 5 tuổi có khả năng đọc và hiểu những vấn đề về kinh tế nhưng không ai dám chắc chúng biết rõ về chiến tranh hoặc án tử hình.

Theo chuyên gia về tài năng trẻ Van Gemert, chỉ số IQ là một trong những đặc điểm tạo nên con người. Nó giống như đôi mắt màu xanh, chiếc mũi lớn. Nó chỉ phần nào quyết định nên con người. “Nếu bạn không phát triển những phẩm chất tốt đẹp khác, bạn sẽ lãng phí trí thông minh của chính mình”, Gemert khẳng định.

Chỉ số thông minh thay đổi theo thời gian

Chỉ số thông minh của mỗi người có thể thay đổi theo thời gian. Rất nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng tới chỉ số thông minh. Đói nghèo, dinh dưỡng và căng thẳng có thể tác động rất nhiều tới trí thông minh của mỗi người. Nghiên cứu của giáo sư Nisbett chỉ ra rằng, trẻ em nhà nghèo có thể tăng 15 – 20 điểm chỉ số IQ nếu chúng sống trong một gia đình trung lưu.

“Chỉ số thông minh không bền vững như một số người vẫn tin. Nó chịu tác động rất mạnh từ yếu tố môi trường”, giáo sư Nisbett rút ra kết luận sau quá trình nghiên cứu kéo dài 4 năm trên 33 thanh, thiếu niên. Trong quãng thời gian này, chỉ số IQ có thể lên hoặc xuống tới 20 điểm.

Người ta dễ dàng nhận thấy một đứa trẻ thông minh xuất chúng nhưng không ai dám chắc nó vẫn vượt trội hơn hẳn bạn bè cùng trang lứa khi tới tuổi trung niên. Môi trường giáo dục, kinh nghiệm sống và điều kiện sống quyết định điều này.

Những điều thú vị về chỉ số thông minh IQ

Chúng ta thông minh hơn những thế hệ trước

Khi phương pháp kiểm tra chỉ số thông minh ra đời đầu những năm 1990, các nhà khoa học nhận thấy mức IQ trung bình tăng đáng kể qua các thế hệ. Theo đó, chỉ số IQ trung bình của những đứa trẻ 10 tuổi ngày nay sẽ cao hơn chỉ số trung bình của những đứa trẻ 10 tuổi năm 1954. Điều này không có nghĩa là não bộ của chúng ta lớn hơn não bộ những thế hệ trước. Nó chỉ cho thấy, chúng ta đã cải thiện khả năng tư duy và cách thức giải quyết các vấn đề.

Các nhà khoa học giải thích rằng, môi trường giáo dục và tính chất công việc thay đổi buộc chúng ta phải thường xuyên giải quyết những vấn đề phức tạp, đòi hỏi khả năng nhận thức. Ngoài ra, các yếu tố sức khỏe cũng đóng góp tích cực vào vấn đề này. Con người ít phải chống chọi với bệnh tật, tạo điều kiện để não bộ hoàn thiện hơn.

[Technology] Thiết bị đeo mắt cho phép bác sĩ phẫu thuật nhìn thấy tế bào ung thư

eyepiece. ​
Khi các bác sĩ đang thực hiện ca phẫu thuật trên bệnh nhân để loại bỏ một khối u ung thư, họ phải đối mặt với một thử thách lớn là làm sao phân tách các tế bào khỏe mạnh và tế bào ưng thư. Mới đây, một thiết bị không rõ tên đang được các nhà nghiên cứu tại trường y St. Louis thuộc đại học Washingtonhứa hẹn có thể mang lại một giải pháp an toàn và tiện lợi hơn nhằm giải quyết thách thức trên.

Thiết bị giống kính đeo mắt của đại học Washington cho phép bác sĩ phẩu thuật nhìn thấy các tế bào ung thư – phát sáng màu xanh. Các thử nghiệm đã cho thấy thiết bị có thể làm các khối u “hiện nguyên hình” dưới dạng các chấm xanh có đường kính từ 1 mm. Để khiến các tế bào phát màu xanh, indozyanine – một loại chất nhuộm được Cơ quan thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê chuẩn sử dụng đã được tiêm vào khối u.

Hệ thống gọn nhẹ này hoạt động bằng pin, kết nối không dây, có thể đeo được và quan trọng hơn cả là không làm vướn víu tay chân. Một thiết bị quan sát ban đêm đã được trang bị thêm vào hệ thống để mang lại khả năng quan sát các kích thích cận hồng ngoại và ánh sáng trắng cùng lúc. Dữ liệu quang học thu được từ các kích thích cận hồng ngoại phát huỳnh quang được hiển thị trực tiếp lên mắt kính với khả năng và hình ảnh có thể được khuếch đại tùy ý.

Trên kính đeo có tích hợp một bộ truyền dẫn hình ảnh tần số radio cho phép hệ thống truyền hình ảnh theo thời gian thực đến một khu vực bên ngoài nơi hình ảnh được người đeo nhìn thấy có thể được hiển thị sinh động trên màn hình. Điều này cho phép các chuyên gia bên ngoài quan sát những gì đang xảy ra trong quá trình phẩu thuật từ tầm nhìn của các bác sĩ đang trực tiếp thực hiện ca phẫu thuật và cung cấp các phản hồi chuyên môn và hình ảnh phân tích. Qua đó, hệ thống có thể được áp dụng vào các hoạt động xét nghiệm tại chỗ, can thiệp y tế, xác định bệnh lý theo thời gian thực và thậm chí tư vấn y tế từ xa.

Thiết bị của đại học Washington có thể được xem là một bước cải tiến của các phương pháp ảnh hóa trong quá trình phẫu thuật. Các phương pháp này thường tốn kém, phức tạp, mất nhiều thời gian triển khai và ẩn chứa nhiều nguy cơ. Chẳng hạn như trong phương pháp xạ hình, việc sử dụng chất đánh dấu đồng vị phóng xạ có thể phát ra các bức xạ ion nguy hiểm đối với bệnh nhân và cả bác sĩ phẫu thuật. Ngoài ra, việc sử dụng thuốc nhộm xanh để quan sát các hạch bạch huyết bảo vệ (SLN) bằng mắt thường cũng có thể gây ra các phản ứng bất lợi.

Công nghệ kính đeo quan sát tế bào ung thư được phát triển bởi một nhóm nghiên cứu dẫn đầu bởi Samuel Achilefu – một giáo sư tiến sĩ kỹ thuật y sinh và X quang tại trường St. Louis thuộc đại học Washington. Vào đầu tháng 2, bác sĩ phẫu thuật ngực Julie Margenthaler đã thực hiện ca mổ đầu tiên áp dụng thiết bị trên.

Hiện tại, các bác sĩ phẫu thuật thường cắt bỏ khối u và các mô kế cận có thể không chứa tế bào ung thư. Một khi đã được phân tích và nếu các tế bào ung thư được tìm thấy trong mẫu xét nghiệm, bệnh nhân sẽ được yêu cầu thực hiện ca phẫu thuật thứ 2 để cắt bỏ các mô tiếp theo và quá trình này cứ lặp lại. Đối với các bệnh nhân ung thư vú, 20 đến 25% trong số họ phải tiếp tục cắt bỏ khối u trong lần phẫu thuật thứ 2.

[Discovery] Tế bào ung thư tự tiêu huỷ bởi nước cây sả tươi

Tế bào ung thư tự tiêu huỷ bởi nước cây sả tươi

Uống một lìều lượng nhỏ chừng 1g cây sả tươi, chứa đủ chất dầu làm cho tế bào ung thư tự hủy trong ống nghiệm.

Các nhà nghiên cứu người Do Thái đã tìm ra đường lối làm cho tế bào ung thư tự hủy diệt. Tại trường đại học Ben Gurion, Đầu tiên người ta thấy một nông dân tên là Benny Zabidov, người này đã trồng một loại cỏ trong trang trại Kfar Yedidya của mình thuộc vùng Sharon, ông này không hiểu sao có rất nhiều bệnh nhân ung thư, họ đến từ khắp nơi trong nước, tập trung trước cửa nhà Zabidov hỏi xin cây sả tươi. Thì ra các bác sĩ bảo họ đến. Họ được khuyên phải uống mỗi ngày 8 lần cây sả tươi trụng với nước sôi trong những ngày họ đến chữa bằng xạ trị và hoá trị.

Tất cả bắt nguồn từ các nhà nghiên cứu tại trường đại học Ben Gurion thuộc vùng Negev, năm ngoái họ đã khám phá ra dầu thơm trong cây sả đã diệt được tế bào ung thư trong ống nghiệm, trong khi tế bào lành vẫn sống bình thường. Dẫn đầu toán nghiên cứu là bác sĩ Rivka Okir và giáo sư Yakov Weinstein, giữ chức vụ của Albert Katz Chair, trong nghiên cứu sự khác biệt của tế bào và những bệnh ác tính.từ các phân khoa vi sinh học và miễn nhiễm tại BGU.

Chất dầu sả là chìa khóa cấu thành đã tạo mùi thơm chanh và mùi vị dược thảo như cây sả (Cymbopogon ctratus), melissa (melissa officinalis) and verbena (Verbena officinalis).

Theo Ofir, sự học hỏi tìm ra chất dầu sả gây cho tế bào ung thư tự huỷ gọi là chương trình gây sự tử vong của tế bào (programmed cell death). Uống một liều lượng nhỏ 1g cây sả có đủ chất dầu thúc đẩy tế bào ung thư tự hủy trong ống nghiệm! Các nhà thanh tra thuộc trường BGU thử lại sự ảnh hưởng của chất dầu sả trên tế bào ung thư bằng cách cho thêm tế bào lành, đã được nuôi cấy, vào. Số lượng cho vào bằng với số lượng trà cây sả với 1g đã được ngâm nước sôi. Nhận thấy trong khi chất dầu sả diệt tế bào ung thư thì tế bào lành vẫn sống bình thường.

Sự khám phá được đăng trên báo khoa học Planta Medica, được nhấn mạnh về các sự thí nghiệm các phương thuốc chữa trị bằng dược thảo.

Ngay sau đó, khám phá này đã được đưa lên phổ biến bằng các phương tiện truyền thông công chúng.

Tại sao dầu sả lại tác dụng như vậy? Không ai biết chắc chắn, nhưng các khoa học gia trường BGU đã đưa ra một lý thuyết: trong mỗi tế bào của cơ thể chúng ta có một chương trình di truyền, nó đã gây ra một “chương trình tế bào chết”. Khi có điều gì sai lạc, tế bào phân chia ra mà không kiểm soát được và trở thành tế bào ung thư.

Ở tế bào bình thường, khi tế bào khám phá ra hệ thống kiểm soát không điều hành đúng, thí dụ khi nó nhận thấy tế bào chứa đựng những di truyền sai lạc khi phân chia – nó sẽ kích hoạt cho tế bào chết đi, đó là sự giải thích của Weinstein. Sự nghiên cứu này đã cho thấy lợi ích của dược thảo trên về mặt y khoa.

Sự thành công của họ đã đưa tới kết luận về cây sả, có chứa chất dầu, được coi như có khả năng chống lại tế bào ung thư, như là họ đã từng nghiên cứu tại trường BGU và đã được phổ biến trên truyền thông, nhiều bác sĩ tại Do Thái đã bắt đầu tin tưởng những nghiên cứu có thể mở rộng hơn nữa, trong khi vẫn khuyến cáo những bệnh nhân, tìm đủ mọi cách để chống lại căn bệnh này, bằng cách dùng cây sả để tiêu diệt tế bào ung thư.

[Life] Cỗ máy khổng lồ Google chạy “êm ru” chỉ nhờ một hệ thống quản lý đơn giản?

Từ khi còn là một công ty khởi nghiệp tý hon, Google đã sử dụng hệ thống phân loại nội bộ đối với nhân viên có tên gọi Objectives and Key Results hay OKR (tạm dịch: Những mục tiêu và kết quả then chốt).

OKR là hệ thống đơn giản giúp một công ty tổ chức và thi hành những mục tiêu được đề ra.OKR bắt đầu từ những vị trí đứng đầu và di chuyển xuống chuỗi các vị trí lãnh đạo cấp thấp trong công ty. Google không phải là hãng phát minh ra hệ thống phân loại này. OKR bắt nguồn từ tập đoàn Intel. Và có nhiều công ty khác cũng sử dụng hệ thống quản lý tương tự.

Cách đây vài năm, một thành viên của Google Ventures là Rick Klau từng có bài giới thiệu về cách vận hành của OKR. Nếu bạn đang chuẩn bị cho một dự án khởi nghiệp và không sử dụng hệ thống tương tự như OKR thì bạn nên suy nghĩ lại. Hay nếu bạn làm việc cho một công ty lớn và công ty của bạn không sử dụng OKR thì đã đến lúc nên cân nhắc dùng tới nó. Thậm chí nếu sếp của bạn ghét áp dụng ý tưởng này thì bạn cũng nên áp dụng nó cho bản thân mình.

Dưới đây là nội dung được trang Business Insider trích từ bài thuyết trình của Klau, sẽ giúp bạn hình dung rõ ràng hơn về cơ chế hoạt động đơn giản nhưng hiệu quả của OKR.

Nhà đầu tư vào Google- John Doerr đã hăng hái xây dựng hệ thống quản lý nội bộ OKR ngay từ khi Google chập chững bước vào làng công nghệ. Đây là trang slide ví dụ về một OKR của John Doerr. Nó gồm một mục tiêu hàng đầu và 3 kết quả then chốt theo sau.

Cỗ máy khổng lồ Google chạy “êm ru” chỉ nhờ một hệ thống quản lý đơn giản? (1)

Đây là ví dụ về một OKR được áp dụng cho một đội bóng chày. Vị trí Tổng quản lý có 2 mục tiêu gồm: Chiến thắng giải Super Bowl và đảm bảo chắc chắn mọi người sẽ đến xem các trận bóng.

Cỗ máy khổng lồ Google chạy “êm ru” chỉ nhờ một hệ thống quản lý đơn giản? (2)

Người quản lý sẽ giao mỗi mục tiêu này cho huấn luyện viên trưởng và trưởng bộ phận PR. Bạn có thể thấy, họ sẽ có những kết quả quan trọng riêng để đạt được mục tiêu được giao.

Cỗ máy khổng lồ Google chạy “êm ru” chỉ nhờ một hệ thống quản lý đơn giản? (3)

Và sau đó, thấp hơn vị trí huấn luyện viên, thậm chí chúng ta có thể thấy những cấp độ sâu hơn của hệ thống OKR. Huấn luyện viên muốn những tiền vệ của mình hoàn thành mục tiêu thi đấu nhất định như 200 yards mỗi trận. Tiếp theo, các điều phối viên sẽ tiếp tục triển khai OKR để thực hiện mục tiêu trên.

Vậy tại sao nên sử dụng hệ thống quản lý này? Có 4 nguyên nhân được đưa ra gồm: Rèn luyện tính kỷ luật, truyền đạt mục tiêu chính xác, thiết lập những chỉ báo đo lường quá trình thực hiện và tập trung nỗ lực.

Cỗ máy khổng lồ Google chạy “êm ru” chỉ nhờ một hệ thống quản lý đơn giản? (4)

Sau đây là sơ đồ quá trình điển hình của OKR từ trên xuống dưới. Đầu tiên, CEO sẽ lập ra các mục tiêu, chúng sẽ được truyền xuống các bộ phận, sau đó là các nhóm và tiếp tục là đến từng nhân viên. Nó hoạt động tương tự như ví dụ OKR của đội bóng mà bạn đã tham khảo ở trên.

Cỗ máy khổng lồ Google chạy “êm ru” chỉ nhờ một hệ thống quản lý đơn giản? (5)

Để xây dựng được những OKR cụ thể, cần có sự gặp nhau giữa ý kiến của nhân viên và những người quản lý. Nó cũng có thể xem là một dạng đàm phán. Nhân viên cho biết, tôi muốn làm việc X trong khi nhà quản lý nói tôi muốn anh làm việc Y. Họ sẽ gặp nhau tại một điểm giữa và hướng tới mục tiêu Z.

Cỗ máy khổng lồ Google chạy “êm ru” chỉ nhờ một hệ thống quản lý đơn giản? (6)

Chu kỳ vận hành của OKR trong 1 năm, phân chia theo từng quý.

Cỗ máy khổng lồ Google chạy “êm ru” chỉ nhờ một hệ thống quản lý đơn giản? (7)

Sau đây là một vài điểm cơ bản khi áp dụng một OKR. Điều quan trọng nhất bạn cần nhớ là: Không được đặt ra quá nhiều kết quả then chốt. Điều bạn cần là 6 kết quả hoặc ít hơn, nếu không bạn sẽ rơi vào tình trạng bị dàn trải. Mỗi kết quả then chốt sẽ được phân loại vào cuối mỗi quý dựa trên thang điểm từ 0 đến 1. Mục tiêu của bạn là đạt mức 0,6-0,7. Nếu bạn đạt được 1, đồng nghĩa với bạn đã thiết lập một mục tiêu dễ dàng. Bạn sẽ có động lực phấn đấu cao hơn khi theo đuổi một mục tiêu khó khăn.

Cỗ máy khổng lồ Google chạy “êm ru” chỉ nhờ một hệ thống quản lý đơn giản? (8)

Còn đây là những sản phẩm sau cùng khi các OKR hoạt động: tất cả mọi người nỗ lực làm việc hướng tới cùng một kết quả, mọi hoạt động đều liên hệ tới mục tiêu và kết quả then chốt nhằm thúc đẩy tới công ty,…

Cỗ máy khổng lồ Google chạy “êm ru” chỉ nhờ một hệ thống quản lý đơn giản? (9)

Vậy làm cách nào để xây dựng được một OKR tốt? Điều quan trọng nhất chính là khiến nó luôn đo lường được. Đừng nói “Tôi muốn làm cho trang web đẹp hơn” mà hãy đưa ra con số định lượng “ Tôi muốn tăng mức độ gắn kết của độc giả lên 15%”. Khát vọng và tính định lượng kết quả là những yếu tố quan trọng của một OKR tốt.

Cỗ máy khổng lồ Google chạy “êm ru” chỉ nhờ một hệ thống quản lý đơn giản? (10)
Cỗ máy khổng lồ Google chạy “êm ru” chỉ nhờ một hệ thống quản lý đơn giản? (11)

OKR có chức năng khác nhau tùy thuộc vào vị trí thiết lập là cá nhân, nhóm làm việc hay mức độ công ty.

Cỗ máy khổng lồ Google chạy “êm ru” chỉ nhờ một hệ thống quản lý đơn giản? (12)

Với tư cách là người thuyết trình, Rick Klau cũng giới thiệu đến người xem những bản OKR của cá nhân anh. Trong khủng hoảng tài chính, mục tiêu của Google là tạo ra doanh thu từ những tài sản đã sở hữu. Quyết định của Google là Blogger có thể kiếm nhiều tiền hơn và vì vậy Klau đã đưa ra ý tưởng để tạo ra doanh thu cho Blogger.

Cỗ máy khổng lồ Google chạy “êm ru” chỉ nhờ một hệ thống quản lý đơn giản? (13)

Anh cũng muốn tăng lượng truy cập, vì vậy buộc phải nghĩ ra ý tưởng để thu hút người đọc nhiều hơn nữa.

Cỗ máy khổng lồ Google chạy “êm ru” chỉ nhờ một hệ thống quản lý đơn giản? (14)

OKR về cải thiện danh tiếng của Blogger

Cỗ máy khổng lồ Google chạy “êm ru” chỉ nhờ một hệ thống quản lý đơn giản? (15)

Tại thời điểm cuối quý, anh tiến hành đánh giá các kết quả đạt được. Nếu câu trả lời là có thì mức phân loại là 1 còn ngược lại là 0.

Cỗ máy khổng lồ Google chạy “êm ru” chỉ nhờ một hệ thống quản lý đơn giản? (16)

Bạn có thể nhìn thấy ở đây anh tự cho mức điểm 0,3 khi kết quả khắc phục lỗi 404 của Blogger không như mong đợi.

Cỗ máy khổng lồ Google chạy “êm ru” chỉ nhờ một hệ thống quản lý đơn giản? (17)

Việc xếp hạng này chỉ nên mất một vài phút. Đừng lãng phí quá nhiều thời gian của bạn cho nó.

Cỗ máy khổng lồ Google chạy “êm ru” chỉ nhờ một hệ thống quản lý đơn giản? (18)

Một điều cũng khá quan trọng là hãy công bố những bản OKR của bạn. Nói với toàn công ty về chúng. Những nhân viên Google đều có thể thấy OKR của đồng nghiệp mình. Một kỹ sư của Google có thể nhìn thấy những bản OKR của Larry Page và ngược lại.

Cỗ máy khổng lồ Google chạy “êm ru” chỉ nhờ một hệ thống quản lý đơn giản? (19)

Dưới đây là cách thức vận hành của OKR theo dòng thời gian.

Cỗ máy khổng lồ Google chạy “êm ru” chỉ nhờ một hệ thống quản lý đơn giản? (20)